Nhẫn SJC 9999
SJC · đ/lượngMua vào
137.400.000 ₫
-300.000đBán ra
140.900.000 ₫
-300.000đCập nhật:
Tra cứu giá vàng SJC, DOJI, PNJ, vàng 9999, Mi Hồng, Phú Quý và tỷ giá ngoại tệ. Đọc thêm hướng dẫn mua vàng, so sánh các loại vàng và kiến thức thị trường vàng Việt Nam.
Cập nhật lúcMua vào
137.400.000 ₫
-300.000đBán ra
140.900.000 ₫
-300.000đCập nhật:
Mua vào
139.300.000 ₫
-300.000đBán ra
142.300.000 ₫
-300.000đCập nhật:
Mua vào
138.600.000 ₫
—Bán ra
142.600.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
138.600.000 ₫
—Bán ra
142.600.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
139.300.000 ₫
-300.000đBán ra
142.300.000 ₫
-300.000đCập nhật:
Mua vào
139.300.000 ₫
-300.000đBán ra
142.300.000 ₫
-300.000đCập nhật:
Mua vào
138.500.000 ₫
—Bán ra
142.500.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
138.700.000 ₫
-300.000đBán ra
142.300.000 ₫
-300.000đCập nhật:
Mua vào
138.700.000 ₫
-300.000đBán ra
141.700.000 ₫
-300.000đCập nhật:
Mua vào
139.300.000 ₫
-300.000đBán ra
142.300.000 ₫
-300.000đCập nhật:
Mua vào
139.300.000 ₫
-300.000đBán ra
142.300.000 ₫
-300.000đCập nhật:
Mua vào
$4,121.20
+$3.30Cập nhật:
Dữ liệu lịch sử tối đa 3 tháng · Nguồn: vang.today
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra | +/− |
|---|---|---|---|
Nhẫn SJC 9999 SJC | 137.400.000đ | 140.900.000đ | 300.000 |
SJC 9999 SJC | 139.300.000đ | 142.300.000đ | 300.000 |
Bảo Tín 9999 Bảo Tín | 138.600.000đ | 142.600.000đ | — |
Bảo Tín SJC Bảo Tín | 138.600.000đ | 142.600.000đ | — |
DOJI Hà Nội DOJI | 139.300.000đ | 142.300.000đ | 300.000 |
DOJI TP.HCM DOJI | 139.300.000đ | 142.300.000đ | 300.000 |
Trang sức DOJI DOJI | 138.500.000đ | 142.500.000đ | — |
PNJ Hà Nội PNJ | 138.700.000đ | 142.300.000đ | 300.000 |
PNJ 24K PNJ | 138.700.000đ | 141.700.000đ | 300.000 |
VietinBank SJC VietinBank | 139.300.000đ | 142.300.000đ | 300.000 |
VN Gold SJC VN Gold | 139.300.000đ | 142.300.000đ | 300.000 |
Vàng thế giới (XAU/USD) Quốc tế | $4,121.2 | — | 3,3 |
Vàng tăng giá
0 loại
Vàng giảm giá
8 loại
SJC thay đổi
0.0M
Spread SJC
4.0M
Bình thường
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra | +/− |
|---|---|---|---|
Vàng SJC đ / chỉ | 14.070.000đ | 14.220.000đ | 10.000 |
Vàng 9999 đ / chỉ | 14.070.000đ | 14.220.000đ | 10.000 |
Vàng 985 (23K) đ / chỉ | 12.860.000đ | 13.060.000đ | 30.000 |
Vàng 980 đ / chỉ | 12.790.000đ | 12.990.000đ | 30.000 |
Vàng 950 (23K) đ / chỉ | 12.400.000đ | — | 30.000 |
Vàng 750 (18K) đ / chỉ | 9.450.000đ | 9.750.000đ | — |
Vàng 680 (16K) đ / chỉ | 8.300.000đ | 8.600.000đ | — |
Vàng 610 (14.5K) đ / chỉ | 8.000.000đ | 8.300.000đ | — |
Vàng 580 đ / chỉ | 7.400.000đ | 7.700.000đ | — |
Vàng 410 (10K) đ / chỉ | 4.750.000đ | 5.050.000đ | — |
Giá đơn vị: đồng / chỉ (1 chỉ = 3,75 g) · Nguồn: mihong.com · Cập nhật mỗi 2 phút
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra | +/− |
|---|---|---|---|
Vàng trang sức 999.9 đ / chỉ | 13.600.000đ | 14.050.000đ | — |
Vàng trang sức 98 đ / chỉ | 13.328.000đ | 13.769.000đ | — |
Vàng trang sức 99 đ / chỉ | 13.464.000đ | 13.909.500đ | — |
Vàng trang sức 999 đ / chỉ | 13.590.000đ | 14.040.000đ | — |
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 đ / chỉ | 13.870.000đ | 14.170.000đ | — |
Phú quý 1 lượng 99.9 đ / chỉ | 13.860.000đ | 14.160.000đ | — |
Vàng miếng SJC đ / chỉ | 13.870.000đ | 14.230.000đ | — |
Phú Quý 1 Lượng 999.9 đ / chỉ | 13.870.000đ | 14.170.000đ | — |
Vàng 999.0 phi SJC đ / chỉ | 13.100.000đ | 14.040.000đ | — |
Vàng 999.9 phi SJC đ / chỉ | 13.150.000đ | 14.050.000đ | — |
Giá đơn vị: đồng / chỉ (1 chỉ = 3,75 g) · Nguồn: phuquy.com.vn · Cập nhật mỗi 2 phút
| Loại tiền | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
USD Đô la Mỹ | 25.660 | 26.070 |
EUR Euro | 28.312 | 29.805 |
JPY Yên Nhật | 157 | 168 |
GBP Bảng Anh | 33.607 | 35.035 |
CNY Nhân dân tệ | 3.777 | 3.937 |
SGD Đô la Singapore | 19.705 | 20.583 |
AUD Đô la Úc | 17.617 | 18.365 |
HKD Đô la Hồng Kông | 3.204 | 3.361 |
CHF Franc Thụy Sĩ | 30.570 | 31.868 |
CAD Đô la Canada | 17.906 | 18.667 |
THB Baht Thái | 680 | 787 |
KRW Won Hàn Quốc | 17 | 20 |
Đơn vị: VND · Nguồn: Vietcombank · Cập nhật mỗi 15 phút
Giá vàng thế giới bị nén về sát 4.100 USD/ounce
Đồng USD và lợi suất trái phiếu cùng tăng kéo giá vàng thế giới giảm về sát 4.100 USD/ounce vào tối nay, 20-10.
5 tiệm vàng lớn đồng loạt ra thông báo mới, nhiều tiệm không nhận ví điện tử, tài khoản không chính chủ
Mi Hồng, Ancarat, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu thông báo áp dụng quy định thanh toán không dùng tiền mặt, một số nơi chỉ nhận chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng
Cổ phiếu PNJ 'dậy sóng' trước phiên họp cổ đông bất thường
PNJ tăng hết biên độ và dư mua hơn 4 triệu cổ phiếu chỉ một ngày trước phiên họp bất thường để bàn kế hoạch tái thiết sau sự cố kim cương.
Cổ phiếu PNJ tím lịm trước thềm đại hội bất thường
Kết phiên 20-10, VN-Index tăng nhẹ lên 1.692 điểm nhờ sắc xanh ở nhiều nhóm cổ phiếu. Trong khi đó cổ phiếu PNJ bất ngờ tăng kịch trần trước thềm đại hội bất thường ngày mai.
Hai quỹ đầu tư của VCBF tăng thêm 325.000 cổ phiếu PNJ
Dữ liệu tháng 9-2026 ghi nhận hai quỹ VCBF-BCF và VCBF-TBF tăng tổng cộng 325.000 cổ phiếu PNJ.
Giá vàng miếng xuống mức thấp nhất hơn hai tháng
Theo đà đi xuống của quốc tế, các thương hiệu bán vàng miếng quanh 142 triệu đồng một lượng, cũng là mức thấp nhất kể từ ngày 5/8.
Giá vàng thế giới khó dự báo diễn biến
Giới phân tích chia rẽ về triển vọng vàng tuần tới, khi một nửa cảm thấy khó quyết định sau tuần nhiều biến động.
Tổng hợp từ VnExpress · Tuổi Trẻ · Cập nhật mỗi 30 phút
Kết quả chỉ mang tính tham khảo. Giá thực tế có thể chênh lệch tại từng cơ sở.
Bảng giá vàng hiển thị hai cột quan trọng: Mua vào — giá tại đó cơ sở kinh doanh mua vàng từ bạn — và Bán ra — giá bạn phải trả khi mua vàng từ họ. Chênh lệch giữa hai mức giá này gọi là spread (hay biên độ giao dịch), và đây chính là chi phí thực sự bạn chịu khi giao dịch vàng.
Ví dụ: nếu giá bán ra là 150 triệu đồng/lượng và giá mua vào là 147,5 triệu đồng/lượng, spread là 2,5 triệu đồng/lượng. Điều này có nghĩa ngay sau khi mua, nếu bán lại ngay bạn đã lỗ 2,5 triệu đồng — chưa tính đến biến động thị trường. Đây là lý do tại sao vàng phù hợp nhất cho đầu tư dài hạn.
Đây là câu hỏi phổ biến nhất của người mua vàng lần đầu. Cả hai đều có độ tinh khiết 99,99% nhưng khác nhau ở nhiều điểm quan trọng. Vàng miếng SJC là sản phẩm độc quyền của Công ty SJC, được Ngân hàng Nhà nước chỉ định là chuẩn mực quốc gia. Giá SJC thường cao hơn vàng nhẫn từ 2–5 triệu đồng/lượng nhưng bù lại có tính thanh khoản cao nhất — bán được ở bất kỳ đâu trên cả nước.
Vàng nhẫn trơn 9999 (tại Mi Hồng, Phú Quý, DOJI, PNJ…) có giá thấp hơn, chênh lệch mua-bán nhỏ hơn và dễ tích lũy từng phần nhỏ theo tháng. Phù hợp với người muốn tích lũy đều đặn mà không bỏ ra một lúc hàng chục triệu đồng. Nhược điểm là tính thanh khoản bị giới hạn hơn — chỉ bán tốt tại cơ sở đã mua hoặc các đại lý quen thuộc.
Giá vàng trong nước được quy đổi từ giá vàng thế giới (XAU/USD) thông qua tỷ giá USD/VND. Khi tỷ giá tăng (đồng Việt Nam mất giá so với USD), giá vàng tính bằng đồng sẽ tăng ngay cả khi giá vàng thế giới không đổi. Đây là nguyên nhân tại sao đôi khi bạn thấy giá vàng trong nước tăng trong khi giá thế giới đứng yên — thực chất là do biến động tỷ giá.
Điều này cũng có nghĩa: vàng vừa là công cụ phòng hộ trước lạm phát (thông qua giá vàng thế giới tăng), vừa là công cụ phòng hộ trước rủi ro mất giá tiền đồng (thông qua tỷ giá). Đây là lý do tại sao nhiều người Việt Nam truyền thống tin tưởng vào vàng như một kênh bảo toàn tài sản qua nhiều thế hệ.
Giá vàng trong nước thường biến động nhiều nhất vào buổi sáng sớm (khi thị trường châu Á mở cửa và cập nhật giá từ phiên Mỹ đêm hôm trước) và buổi chiều muộn (khi thị trường châu Âu bắt đầu giao dịch). Trong các phiên thị trường bình thường, giá giữa buổi sáng thường ổn định hơn.
Tuy nhiên, thời điểm trong ngày ít quan trọng hơn bạn nghĩ đối với người mua vàng dài hạn. Quan trọng hơn là: mua đúng loại vàng phù hợp mục tiêu, tại cơ sở uy tín, với hóa đơn đầy đủ, và không đầu tư số tiền bạn không thể để lâu dài. Tránh mua vàng trong những ngày thị trường đang “sốt” vì spread lúc này thường rất cao.