Nhẫn SJC 9999
SJC · đ/lượngMua vào
144.100.000 ₫
—Bán ra
147.100.000 ₫
—Cập nhật:
Tra cứu giá vàng SJC, DOJI, PNJ, vàng 9999, Mi Hồng, Phú Quý và tỷ giá ngoại tệ. Đọc thêm hướng dẫn mua vàng, so sánh các loại vàng và kiến thức thị trường vàng Việt Nam.
Cập nhật lúcMua vào
144.100.000 ₫
—Bán ra
147.100.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
144.600.000 ₫
—Bán ra
147.600.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
145.800.000 ₫
—Bán ra
149.800.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
144.600.000 ₫
—Bán ra
147.600.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
146.000.000 ₫
—Bán ra
150.000.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
144.600.000 ₫
—Bán ra
147.600.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
144.600.000 ₫
—Bán ra
147.600.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
144.600.000 ₫
—Bán ra
147.600.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
144.600.000 ₫
—Bán ra
147.900.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
145.600.000 ₫
—Bán ra
148.600.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
144.600.000 ₫
—Bán ra
147.600.000 ₫
—Cập nhật:
Mua vào
$4,431.10
—Cập nhật:
Dữ liệu lịch sử tối đa 3 tháng · Nguồn: vang.today
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra | +/− |
|---|---|---|---|
Nhẫn SJC 9999 SJC | 144.100.000đ | 147.100.000đ | — |
SJC 9999 SJC | 144.600.000đ | 147.600.000đ | — |
Bảo Tín 9999 Bảo Tín | 145.800.000đ | 149.800.000đ | — |
Bảo Tín SJC Bảo Tín | 144.600.000đ | 147.600.000đ | — |
Trang sức DOJI DOJI | 146.000.000đ | 150.000.000đ | — |
DOJI TP.HCM DOJI | 144.600.000đ | 147.600.000đ | — |
DOJI Hà Nội DOJI | 144.600.000đ | 147.600.000đ | — |
PNJ Hà Nội PNJ | 144.600.000đ | 147.600.000đ | — |
PNJ 24K PNJ | 144.600.000đ | 147.900.000đ | — |
VietinBank SJC VietinBank | 145.600.000đ | 148.600.000đ | — |
VN Gold SJC VN Gold | 144.600.000đ | 147.600.000đ | — |
Vàng thế giới (XAU/USD) Quốc tế | $4,431.1 | — | — |
Vàng tăng giá
0 loại
Vàng giảm giá
0 loại
SJC thay đổi
0.0M
Spread SJC
3.0M
Bình thường
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra | +/− |
|---|---|---|---|
Vàng SJC đ / chỉ | 14.500.000đ | 14.650.000đ | — |
Vàng 9999 đ / chỉ | 14.500.000đ | 14.650.000đ | — |
Vàng 985 (23K) đ / chỉ | 13.370.000đ | 13.570.000đ | — |
Vàng 980 đ / chỉ | 13.300.000đ | 13.500.000đ | — |
Vàng 950 (23K) đ / chỉ | 12.900.000đ | — | — |
Vàng 750 (18K) đ / chỉ | 9.750.000đ | 10.050.000đ | — |
Vàng 680 (16K) đ / chỉ | 8.600.000đ | 8.900.000đ | — |
Vàng 610 (14.5K) đ / chỉ | 8.300.000đ | 8.600.000đ | — |
Vàng 580 đ / chỉ | 7.700.000đ | 8.000.000đ | — |
Vàng 410 (10K) đ / chỉ | 5.000.000đ | 5.300.000đ | — |
Giá đơn vị: đồng / chỉ (1 chỉ = 3,75 g) · Nguồn: mihong.com · Cập nhật mỗi 2 phút
| Loại vàng | Mua vào | Bán ra | +/− |
|---|---|---|---|
Vàng trang sức 999.9 đ / chỉ | 14.200.000đ | 14.700.000đ | — |
Vàng trang sức 98 đ / chỉ | 13.916.000đ | 14.406.000đ | — |
Vàng trang sức 99 đ / chỉ | 14.058.000đ | 14.553.000đ | — |
Vàng trang sức 999 đ / chỉ | 14.190.000đ | 14.690.000đ | — |
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 đ / chỉ | 14.460.000đ | 14.790.000đ | — |
Phú quý 1 lượng 99.9 đ / chỉ | 14.450.000đ | 14.780.000đ | — |
Vàng miếng SJC đ / chỉ | 14.460.000đ | 14.760.000đ | — |
Phú Quý 1 Lượng 999.9 đ / chỉ | 14.460.000đ | 14.790.000đ | — |
Vàng 999.0 phi SJC đ / chỉ | 13.850.000đ | 14.740.000đ | — |
Vàng 999.9 phi SJC đ / chỉ | 13.900.000đ | 14.750.000đ | — |
Giá đơn vị: đồng / chỉ (1 chỉ = 3,75 g) · Nguồn: phuquy.com.vn · Cập nhật mỗi 2 phút
| Loại tiền | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
USD Đô la Mỹ | 25.845 | 26.255 |
EUR Euro | 29.515 | 31.071 |
JPY Yên Nhật | 161 | 172 |
GBP Bảng Anh | 34.356 | 35.814 |
CNY Nhân dân tệ | 3.786 | 3.946 |
SGD Đô la Singapore | 20.027 | 20.919 |
AUD Đô la Úc | 18.284 | 19.060 |
HKD Đô la Hồng Kông | 3.230 | 3.388 |
CHF Franc Thụy Sĩ | 31.413 | 32.747 |
CAD Đô la Canada | 18.407 | 19.189 |
THB Baht Thái | 699 | 809 |
KRW Won Hàn Quốc | 17 | 20 |
Đơn vị: VND · Nguồn: Vietcombank · Cập nhật mỗi 15 phút
Bitcoin ngày càng vượt vàng giữa lo ngại nợ công toàn cầu
Tỷ lệ giá Bitcoin trên vàng lên mức cao nhất từ tháng 1, trong bối cảnh nhà đầu tư lo ngại về gánh nặng nợ công trên toàn cầu.
Giá vàng miếng giảm 1 triệu đồng
Các thương hiệu cùng hạ giá bán ra vàng miếng 1 triệu đồng so với hôm qua, còn 147,6 triệu đồng một lượng.
Ông Trump ra 'tối hậu thư' Fed phải hạ lãi suất, giá vàng giằng co mạnh
Tối 4-9, giá vàng thế giới có lúc giảm đến 122 USD/ounce, chỉ còn 4.366 USD/ounce, sau đó phục hồi lên 4.442 USD/ounce lúc 23h20.
Đầu tư 1 tỉ đồng từ đầu năm: Kênh nào sinh lời, kênh nào hụt hơi?
Cùng 1 tỉ đồng đầu tư từ đầu năm, kết quả đến ngày 3-9 có thể chênh lệch hàng trăm triệu đồng tùy kênh. Chứng khoán, vàng, bạc, USD hay gửi tiết kiệm đang ghi nhận những mức sinh l
Bà Cao Thị Ngọc Dung sẽ cho PNJ vay vốn
Chủ tịch HĐQT Cao Thị Ngọc Dung và gia đình sẽ cho PNJ vay với mức tối đa dự kiến hơn 1.000 tỷ đồng, nguồn tiền đến từ bán cổ phiếu.
Giá vàng miếng giảm hơn 1 triệu đồng
Các thương hiệu bán ra vàng miếng quanh 147,4 triệu đồng, giảm 1,3 triệu đồng so với trước kỳ nghỉ lễ.
Tổng hợp từ VnExpress · Tuổi Trẻ · Cập nhật mỗi 30 phút
Kết quả chỉ mang tính tham khảo. Giá thực tế có thể chênh lệch tại từng cơ sở.
Bảng giá vàng hiển thị hai cột quan trọng: Mua vào — giá tại đó cơ sở kinh doanh mua vàng từ bạn — và Bán ra — giá bạn phải trả khi mua vàng từ họ. Chênh lệch giữa hai mức giá này gọi là spread (hay biên độ giao dịch), và đây chính là chi phí thực sự bạn chịu khi giao dịch vàng.
Ví dụ: nếu giá bán ra là 150 triệu đồng/lượng và giá mua vào là 147,5 triệu đồng/lượng, spread là 2,5 triệu đồng/lượng. Điều này có nghĩa ngay sau khi mua, nếu bán lại ngay bạn đã lỗ 2,5 triệu đồng — chưa tính đến biến động thị trường. Đây là lý do tại sao vàng phù hợp nhất cho đầu tư dài hạn.
Đây là câu hỏi phổ biến nhất của người mua vàng lần đầu. Cả hai đều có độ tinh khiết 99,99% nhưng khác nhau ở nhiều điểm quan trọng. Vàng miếng SJC là sản phẩm độc quyền của Công ty SJC, được Ngân hàng Nhà nước chỉ định là chuẩn mực quốc gia. Giá SJC thường cao hơn vàng nhẫn từ 2–5 triệu đồng/lượng nhưng bù lại có tính thanh khoản cao nhất — bán được ở bất kỳ đâu trên cả nước.
Vàng nhẫn trơn 9999 (tại Mi Hồng, Phú Quý, DOJI, PNJ…) có giá thấp hơn, chênh lệch mua-bán nhỏ hơn và dễ tích lũy từng phần nhỏ theo tháng. Phù hợp với người muốn tích lũy đều đặn mà không bỏ ra một lúc hàng chục triệu đồng. Nhược điểm là tính thanh khoản bị giới hạn hơn — chỉ bán tốt tại cơ sở đã mua hoặc các đại lý quen thuộc.
Giá vàng trong nước được quy đổi từ giá vàng thế giới (XAU/USD) thông qua tỷ giá USD/VND. Khi tỷ giá tăng (đồng Việt Nam mất giá so với USD), giá vàng tính bằng đồng sẽ tăng ngay cả khi giá vàng thế giới không đổi. Đây là nguyên nhân tại sao đôi khi bạn thấy giá vàng trong nước tăng trong khi giá thế giới đứng yên — thực chất là do biến động tỷ giá.
Điều này cũng có nghĩa: vàng vừa là công cụ phòng hộ trước lạm phát (thông qua giá vàng thế giới tăng), vừa là công cụ phòng hộ trước rủi ro mất giá tiền đồng (thông qua tỷ giá). Đây là lý do tại sao nhiều người Việt Nam truyền thống tin tưởng vào vàng như một kênh bảo toàn tài sản qua nhiều thế hệ.
Giá vàng trong nước thường biến động nhiều nhất vào buổi sáng sớm (khi thị trường châu Á mở cửa và cập nhật giá từ phiên Mỹ đêm hôm trước) và buổi chiều muộn (khi thị trường châu Âu bắt đầu giao dịch). Trong các phiên thị trường bình thường, giá giữa buổi sáng thường ổn định hơn.
Tuy nhiên, thời điểm trong ngày ít quan trọng hơn bạn nghĩ đối với người mua vàng dài hạn. Quan trọng hơn là: mua đúng loại vàng phù hợp mục tiêu, tại cơ sở uy tín, với hóa đơn đầy đủ, và không đầu tư số tiền bạn không thể để lâu dài. Tránh mua vàng trong những ngày thị trường đang "sốt" vì spread lúc này thường rất cao.